0% found this document useful (0 votes)
71 views14 pages

Ban Dich Tai Lieu Huong Dan Danh Gia AUN - 2

The document discusses expected learning outcomes for academic programs. It states that expected learning outcomes should be formulated based on stakeholder needs, aligned with the university's vision and measurable. Programs should demonstrate that expected learning outcomes are achieved by graduating students. Data on learning outcome achievement should ideally come from students themselves and be reviewed periodically to ensure alignment with labor market needs.

Uploaded by

ngthanhchien
Copyright
© © All Rights Reserved
We take content rights seriously. If you suspect this is your content, claim it here.
Available Formats
Download as DOCX, PDF, TXT or read online on Scribd
0% found this document useful (0 votes)
71 views14 pages

Ban Dich Tai Lieu Huong Dan Danh Gia AUN - 2

The document discusses expected learning outcomes for academic programs. It states that expected learning outcomes should be formulated based on stakeholder needs, aligned with the university's vision and measurable. Programs should demonstrate that expected learning outcomes are achieved by graduating students. Data on learning outcome achievement should ideally come from students themselves and be reviewed periodically to ensure alignment with labor market needs.

Uploaded by

ngthanhchien
Copyright
© © All Rights Reserved
We take content rights seriously. If you suspect this is your content, claim it here.
Available Formats
Download as DOCX, PDF, TXT or read online on Scribd
You are on page 1/ 14

2. AUN-QA Assessment at Programme Level 2.

Đánh giá cấp CTĐ


2.1. AUN-QA Criterion 1 – Expected Learning Outcomes 2.1. Tiêu chuẩn 1 – Kết

Requirements Các yêu cầu

1.1. The programme to show that the expected learning outcomes are 1.1. Kết quả học tập
appropriately formulated in accordance with an established learning thang đo tư du
taxonomy, are aligned to the vision and mission of the university, and và sứ mạng củ
are known to all stakeholders. quan
1.2. The programme to show that the expected learning outcomes for all 1.2. Kết quả học tập
courses are appropriately formulated and are aligned to the expected xây dựng phù
learning outcomes of the programme. mong đợi của C
1.3. The programme to show that the expected learning outcomes consist 1.3. Kết quả học tập
of both generic outcomes (related to written and oral communication, tổng quát (liên
problem- solving, information technology, teambuilding skills, etc) qua văn bản, gi
and subject specific outcomes (related to knowledge and skills of the tin, làm việc nh
study discipline). đến kiến thức và
1.4. The programme to show that the requirements of the stakeholders, 1.4. Yêu cầu của các
especially the external stakeholders, are gathered, and that these are ngoài được thu
reflected in the expected learning outcomes. mong đợi.
1.5. The programme to show that the expected learning outcomes 1.5. CTĐT thể hiện n
are achieved by the students by the time they graduate. đợi tại thời điểm

Explanation Giải thích

An outcome-based education (OBE) can be described as a way in Giáo dục dựa tr


which a curriculum is defined, organised, and directed based on phương thức tiế
all the things that learners would learn and demonstrate trình dựa trên nh
successfully when they complete a study programme. The focus sẽ tiếp thu và th
of OBE is on the results of learning, where the knowledge, skills, trọng vào các kế
and attitudes that learners are expected to master, are clearly kỹ năng và thái đ
identified and expressed as expected learning outcomes. định rõ ràng và
mong đợi.
Expected learning outcomes, which are formulated from the
needs of stakeholders, form the starting point in the design of an Kết quả học tập
academic programme. They are concerned with the achievement thiết kế CTĐT và
of the learner rather than the intention of the teacher, which are các bên liên quan
often written as aims, goals, or objectives of the programme. vào những thành
Learning outcomes should be written in a way where learning is mong đợi của G
translated into observable and measurable results which can be mục tiêu đào tạo
demonstrated and assessed. quả học tập mon
của người học đ
có thể quan sát,
Table 2.1 shows measurement of the extent to which
programme learning outcomes (PLOs) have been achieved by Bảng 2.1 trình bà
students at the time of graduation. It is important that the data kết quả học tập
for the table are provided by the students. This gives a more điểm tốt nghiệp
reliable measure of PLO achievement. It makes less sense for the dựa trên dữ liệu
data to be provided by the programme administrators or the mức độ đạt kết
academic staff since these stakeholders would have a vested cậy hơn dữ liệu d
interest in seeing good achievement of the learning outcomes. các đối tượng n
Alternatively, the data can be provided by alumni and employers đo lường ở mức
within 6-24 months after graduation. nhà tuyển dụng v
sau khi tốt nghiệ

Trong Bảng 2.1,


trăm là một tron
As shown in Table 2.1, the use of an “X” and a percentage is one kết quả học tập
means of denoting the achievement. Other schemes can be used thức khác, ví dụ
also. For example, use “I” to denote an Introductory được một phần;
achievement of a particular LO; “M” to denote Moderate và “F” để thể hiệ
achievement; and “F” to denote Full achievement.

Achievement of LO

Programme Learning Kết quả


25% 50% 75% 100% 25%
Outcome học tập
mong đợi
PLO1 X X (PLO)
PLO2 X PLO1
PLO3 X X X PLO2
PLO4 X PLO3 X
PLO5 X X X PLO4
… PLO5
… …


Table 2.1. Extent of Achievement of Programme Learning
Outcomes by the Time that Students Graduate Bảng 2.1. Mức
đợi

Diagnostic Questions Câu hỏi chẩn đoá

− What is the purpose of the study programme? - Mục tiêu đào t


− What are the expected learning outcomes? - Các kết quả họ
− How are the expected learning outcomes formulated? - Quy trình xây
− Do the expected learning outcomes reflect the vision and nào?
mission of the university, the faculty, and the - Kết quả học tậ
department? của CSGD, kho
− Does the labour market set specific requirements for the - Thị trường lao
graduates to meet? người học tốt
− To what extent is the content of the programme tuned to - Mức độ tương
the needs of the labour market? thị trường lao
− Are there well-defined job profiles? - Triển vọng ngh
− How are the expected learning outcomes made known to staff không?
and students? - Cách thức phổ
− Are the expected learning outcomes measurable? GV và người h
Yes, how are they measured? - Kết quả học tậ
− To what extent have the expected learning outcomes been cách nào?
achieved? - Mức độ đạt đư
− Are the expected learning outcomes reviewed periodically? - Kết quả học tậ
− How are the expected learning outcomes translated into - Kết quả học tậ
concrete requirements (i.e., the knowledge, skills, and cầu cụ thể đối
attitude requirements) of the graduates? thức, kỹ năng

Sources of Evidence Nguồn minh chứ

- Programme and course specifications - Bản mô tả CTĐ


- Course brochure, prospectus, bulletin - Tài liệu quảng
- Skills matrix - Ma trận kỹ năn
- Stakeholder input - Sự đóng góp c
- University and faculty websites - Trang thông ti
- Curriculum review minutes and documents - Các biên bản h
- Accreditation and benchmarking reports. CTĐT.
- Các báo cáo về
2.2. AUN-QA Criterion 2 – Programme Structure and Content 2.2. Tiêu chuẩn 2

dạy học

Requirements Các yêu cầu

2.1. The specifications of the programme and all its courses are shown to 2.1. Bản mô tả CTĐT
be comprehensive, up-to-date, and made available and thông tin, cập n
communicated to all stakeholders. liên quan dễ dàn
2.2. The design of the curriculum is shown to be constructively aligned 2.2. CTDH được thiế
with achieving the expected learning outcomes. đợi.
2.3. The design of the curriculum is shown to include feedback from 2.3. Thông tin phản
stakeholders, especially external stakeholders. đối tượng bên n
2.4. The contribution made by each course in achieving the expected và phát triển CT
learning outcomes is shown to be clear. 2.4. Mức độ đóng gó
2.5. The curriculum to show that all its courses are logically structured, quả học tập mon
properly sequenced (progression from basic to intermediate to 2.5. CTDH có cấu trú
specialised courses), and are integrated. sắp xếp từ kiến t
2.6. The curriculum to have option(s) for students to pursue major and/or có tính tích hợp.
minor specialisations. 2.6. CTDH cho phép
2.7. The programme to show that its curriculum is reviewed periodically và/hoặc các chu
following an established procedure and that it remains up-to-date
and relevant to industry. 2.7. CTDH được rà so
cập nhật và đáp
Explanation Giải thích

The specifications of an academic programme, which include the Bản mô tả CTĐT


courses specifications, describe the expected learning outcomes bày các kết quả
in terms of knowledge, skills, and attitudes. They help students to năng, thái độ. C
understand the teaching and learning methods that enable the biết các phương
outcomes to be achieved. Also explained are the assessment kết quả học tập
methods. nêu rõ thông tin
giá.
The programme specifications is a set of documents that Bản mô tả CTĐT
describes the study programme. It usually includes the following CTĐT. Bản mô tả
items: sau:
- Tóm tắt mục ti
- A summary of the programme aims and intended learning - Cấu trúc chươ
outcomes - Ma trận thể h
- An outline of the course structure đạt được các k
- A matrix that shows how the programme learning - Bộ đề cương c
outcomes are achieved through the courses
- A set of course specifications.
Vai trò của bản m
The programme specifications serve the following purposes: - Là nguồn thôn
- As a source of information for potential and current tìm hiểu về CTĐ
students seeking to understand the programme or in học;
deciding whether to enroll in it. - Là nguồn thôn
- As a source of information for employers, particularly on là thông tin về
the knowledge and transferable skills developed by the bị thông qua c
programme. - Là nguồn thôn
As a source of information for professional and statutory quan quản lý c
bodies that accredit higher education programmes, đó người học
which can lead to a profession or regulated thức. Vì vậy, b
occupation. Programme specifications should identify nào trong CTĐ
those aspects of a programme that are designed to meet các tổ chức và
the requirements of relevant bodies. - Là cơ sở để độ
- As a source of information for institutional and teaching chương trình h
teams to promote discussion and reflection on new and có cùng một cá
existing programmes, and to ensure that there is common chương trình. B
understanding of the expected learning outcomes. The quả học tập m
programme specifications should enable the programme ràng và người
to satisfy themselves that the expected learning tập mong đợi,
outcomes can be achieved and demonstrated. The chúng. Bản mô
programme specifications can serve as a reference point động rà soát n
for internal review and monitoring of its performance. - Là nguồn thôn
- As a source of information for academic reviewers and chương trình v
external examiners who need to understand the aims and tiêu của CTĐT
intended outcomes of the programme. - Là cơ sở cho v
- As a basis for gaining feedback from students or recent học, người họ
graduates on the extent to which the expected learning quả mong đợi
outcomes of the programme have been achieved.
Bản mô tả CTĐT
The information in the programme specifications include the below: - Tên CSGD/đơn
- Cơ sở tổ chức
- Awarding body/institution - Thông tin chi ti
- Teaching institution (if different) bởi các tổ chứ
- Details of accreditation by professional or statutory bodies - Tên gọi của vă
- Name of the final award - Tên CTĐT
- Programme title - Kết quả học tậ
- Expected learning outcomes of the programme - Tiêu chí tuyển
- Admission criteria or requirements - Các nội dung đ
- Relevant benchmark reports, external and internal được sử dụng
reference points, that may be used to provide CTĐT
information on programme learning outcomes - Cấu trúc chươ
- Programme structure and requirements including levels, học phần, số tí
courses, credits, etc - Thời điểm thiế
- The date of writing the programme specifications.
Đề cương học ph
- Tên học phần
The information to be included in the courses specifications include the - Các yêu cầu nh
below: chỉ,…
- Course title - Kết quả học tậ
- Course requirements such as pre-requisites, credits, etc năng và thái đ
- Expected learning outcomes of the course in terms of - Các phương p
knowledge, skills, and attitude học để đảm bả
- Teaching, learning, and assessment methods that enable - Mô tả học phầ
the expected learning outcomes to be achieved - Thông tin chi ti
- Course description, outline, or syllabus người học.
- Details of student assessment - Ngày ban hành
- Date on which the course specification was written or revised.
CTDH cần được t
The curriculum should be designed so that the teaching and và học, kiểm tra
learning methods and student assessment, support the quả học tập mon
achievement of the expected learning outcomes. Biggs (2003) “constructive alig
refers to this process as constructive alignment. Constructive nghĩa là người tự
refers to the concept that students construct meaning through học tập. “Thống
relevant learning activities. Alignment refers to the situation kiểm tra đánh giá
when teaching and learning activities and student assessment mong đợi.
are aligned to achieve the expected learning outcomes.

Constructive alignment in any course of study involves: “Kiến tạo thống n


khía cạnh sau:
- Defining expected learning outcomes that are measurable - Xây dựng kết q
- Selecting teaching and learning methods that are likely to - Lựa chọn các p
ensure that the expected learning outcomes are achieved bảo đạt được
- Assessing how well the students have achieved the - Đánh giá mức
expected learning outcomes as intended. đợi

Diagnostic Questions (Programme Information) Câu hỏi chẩn đo


- Kết quả học tậ
− Are the expected learning outcomes translated into các học phần k
the programme and its courses? - Bản mô tả CTĐ
− What information is documented in the programme and course những thông ti
specifications? - Bản mô tả học
− Are the courses specifications standardised CTĐT không?
throughout the entire programme? - Bản mô tả CTĐ
− Are the programme specifications published đến các bên li
and made available to stakeholders? - Bản mô tả CTĐ
− Are the programme and courses specifications published biến online ha
online? - Quy trình rà so
− What is the process for reviewing the programme and courses phần được thự
specifications? - Nội dung của C
− Does the content of the programme reflect the expected không?
learning outcomes? - Các học phần
− How are the courses in the programme structured so that gắn kết và liền
there is coherence and a seamless relationship from the giúp chương t
basic to the specialised courses? - Chương trình
− Is there is a proper balance between the specific and the thức chung và
general courses? - Nội dung CTĐT
− Is the content of the programme up-to-date? - Vì sao CTĐT lạ
− What is the explanation for the programme structure? - Cấu trúc CTĐT
− Has the programme changed structurally over the last nhất không? V
five to ten years? If so, why? - Chương trình
− Does the programme promote diversity, student mobility, người học và/
and/or cross-border education? - Các môn đại c
− Is there a logical relationship among the basic courses, có liên hệ với
intermediate courses, and specialised courses? - Thời gian đào
− What is the duration of the programme? - Thời gian và tr
− What is the duration and sequence of each course? Is it tự này có logic
sequencing logical? - CSGD đã sử dụ
− What benchmarks are used in designing the programme and its CTĐT và các h
courses? - Phương pháp
− How are the teaching and learning methods and student được lựa chọn
assessment selected to align with the expected learning kết quả học tậ
outcomes?

Diagnostic Questions (Curriculum Design and Evaluation)

− Who is responsible for designing the curriculum? Câu hỏi chẩn đoán (Thiế
− How are the academic staff and students involved in the - Người nào chị
curriculum design? - GV và người h
− What are the roles of the stakeholders in the design and CTDH như thế
review of the curriculum? - Vai trò của các
− How does curriculum innovation come about? Who takes CTDH?
the initiative? On the basis of what signals? - Hoạt động đổi
− Who is responsible for implementing the curriculum? đề xuất? Căn c
− When designing the curriculum, is benchmarking with other - Người nào chị
institutions done? - Khi thiết kế CT
− In which international networks does the programme sở khác không
participate? - Khoa tham gia
− With which institutions abroad do student exchanges take - Chương trình
place? CSGD nào ở nư
− Is the programme recognised abroad? - CTĐT có được
− Is a structured quality assurance procedure in place? - CSGD có quy t
− Who are involved in the internal and external quality assurance - Đối tượng nào
activities? bên ngoài?
− Is there a curriculum committee? What is its role? - CSGD có thành
− Is there an examination committee? What is its role? không? Vai trò
− How is the programme and its courses evaluated? - CSGD có thành
− Is the evaluation done systematically? Hội đồng này
− How is research used to improve teaching and learning? - CTĐT và các họ
− How are students involved in evaluating the curriculum and its - Hoạt động đán
courses? không?
− How and to whom are the evaluation results made known? - Thành quả ngh
− What actions are taken to improve the curriculum and its design động dạy và h
process? - Người học tha
phần như thế
- Kết quả đánh
và bằng cách t
- Hoạt động nào
trình thiết kế C

Sources of Evidence Nguồn minh chứ

- Programme and courses specifications - Bản mô tả CTĐ


- Course brochure, prospectus, bulletin - Tờ rơi, tài liệu
- Skills matrix - Ma trận kỹ năn
- Stakeholder input and feedback - Góp ý, phản h
- University and faculty websites - Trang thông ti
- Curriculum review minutes and documents - Các biên bản h
- Accreditation and benchmarking reports CTDH
- Curriculum map - Các báo cáo ki
- Curriculum review minutes and documents - Sơ đồ tiến trìn
- Accreditation and benchmarking reports.
2.3. AUN-QA Criterion 3 – Teaching and Learning Approach 2.3. Tiêu chuẩn 3

Requirements Các yêu cầu

3.1. The educational philosophy is shown to be articulated and 3.1. Triết lý giáo dục
communicated to all stakeholders. It is also shown to be reflected in tất cả các bên l
the teaching and learning activities. động dạy và học
3.2. The teaching and learning activities are shown to allow students to 3.2. Các hoạt động
participate responsibly in the learning process. tham gia quá trì
3.3. The teaching and learning activities are shown to involve active 3.3. Các hoạt động d
learning by the students. điều kiện cho ng
3.4. The teaching and learning activities are shown to promote learning, 3.4. Các hoạt động d
learning how to learn, and instilling in students a commitment for life- học phương phá
long learning (e.g., commitment to critical inquiry, information- đời (VD: tư duy p
processing skills, and a willingness to experiment with new ideas and thử nghiệm các ý
practices). 3.5. Các hoạt động d
3.5. The teaching and learning activities are shown to inculcate in quan trọng của
students, new ideas, creative thought, innovation, and an đổi mới và tinh t
entrepreneurial mindset. 3.6. Quá trình dạy và
3.6. The teaching and learning processes are shown to be continuously ứng nhu cầu củ
improved to ensure their relevance to the needs of industry and are kết quả học tập
aligned to the expected learning outcomes.

Explanation Giải thích

The approach to teaching and learning is often dictated by the Phương thức dạy
educational philosophy of the university. Educational trên triết lý giáo
philosophy can be defined as a set of related beliefs that được định nghĩa
influence what and how students are taught. It defines the định hướng mục
purpose of education, the role of teachers and students, what người học, nội du
should be taught, and using what methods.
Học tập có chất l
Quality learning is understood as involving the active tạo ra sự hiểu biế
construction of meaning by students, and not just something gì được truyền đ
that is imparted by the teacher. It is a deep approach to learning chiều sâu – ngườ
that seeks to make meaning and to achieve understanding. sự thông tuệ tron
Quality learning is also dependent on the approach that learners phụ thuộc vào ph
take when learning. This in turn is dependent on the concepts Điều này lại phụ
that learners hold of learning, what they know about their own việc học, sự nhận
learning, and the learning strategies that they use. và việc lựa chọn

Học tập có chất lư


Quality learning embraces the principles of learning. Students Người học học hi
learn best in a relaxed, supportive, and cooperative learning mái, thân thiện, c
environment. In promoting responsibility in learning, teachers triển ý thức trách
should: người GV cần:

- Create a teaching-learning environment that enables - Tạo môi trườn


individuals to participate responsibly in the learning gia học tập mộ
process. - Cung cấp nhữ
- Provide curricula that are flexible and enable học có thể lựa
learners to make meaningful choices in terms of đáp ứng yêu c
subject content, programme routes, approaches to và thời lượng h
assessment, and modes and duration of study.

The teaching and learning approach should promote learning, Phương thức dạy
learning how to learn, and instill in students a commitment to tập, học phương
lifelong learning (e.g., commitment to critical inquiry, suốt đời (tư duy p
information processing skills, a willingness to experiment with lòng thử nghiệm
new ideas and practices, etc).
Để phù hợp với m
giáo dục người họ
In line with the overarching purpose of higher education in fostering chất lượng đồng
holistic education, quality learning results when students acquire the năng sau:
following skills: - Khả năng tự kh
nghiên cứu, ph
− The ability to discover knowledge for oneself. Learners chiến lược học
have research skills and the ability to analyse and hợp nhất cho m
synthesize the material that they gather. Learners - Khả năng ghi n
understand various learning strategies and can choose mạnh vào khả
the most appropriate strategy for the task at hand. người học nhớ
− The ability to retain knowledge long term. An approach to - Khả năng nhận
learning that emphasizes the construction of meaning mới. Học tập c
rather than memorising facts for retention. từ các nguồn k
− The ability to perceive relations between old and new - Khả năng tạo r
knowledge. Quality learning is always trying to bring lượng biết khá
information from various resources together. với kinh nghiệm
− The ability to create new knowledge. Quality learners đến những phá
discover what others have learnt and documented. They - Khả năng áp d
connect that knowledge and their own experiences in chất lượng là lu
order to develop new insights. giải quyết các v
− The ability to apply one’s knowledge to solve problems. - Khả năng truyề
Quality learning is always about figuring out how to apply học tập có chấ
knowledge gained to solve real-world problems. độc lập một cá
− The ability to communicate one’s knowledge to others. - Tính hiếu học.
Quality learners form and substantiate independent tinh thần học t
thought and action in a coherent and articulate manner.
− An eagerness to know more. Quality learners are life-long
learners.

The conditions necessary for quality learning are:


Điều kiện cần thiế
− Quality learning occurs when learners are ready – in
- Có sự sẵn sàng
cognitive and emotional terms – to meet the demands of
nhiệm vụ học
the learning task.
- Có lý do để họ
− Quality learning occurs when learners have a reason for
- Nối kết được k
learning.
- Chủ động tron
− Quality learning occurs when learners explicitly relate
- Có được môi t
previous knowledge to new knowledge.
− Quality learning occurs when learners are active
participants in the learning process.
− Quality learning occurs when the learning environment offers
good support.
There is no single teaching and learning method that is valid for
all situations. Thought must be given to the teaching and Tất nhiên, không
learning approach behind the curriculum. với mọi trường hợ
phương thức dạy
Diagnostic Questions (Teaching) Câu hỏi chẩn đo

− Is there an explicit educational philosophy shared by all the - Tất cả đội ngũ
teaching staff? chung đã công
− Is diversity of the learning environment - Sự đa dạng tro
promoted, including student exchanges? không, kể cả h
− Is the teaching provided by other departments (e.g., for - Việc giảng dạy
general courses) satisfactory? môn đại cươn
− Are the teaching and learning methods used aligned with - Phương pháp
the expected learning outcomes? tập mong đợi
− How is technology used in the teaching and learning activities? - Công nghệ đư
− How is the teaching and learning approach evaluated? Do thế nào?
the chosen methods fit into the learning outcomes of the - Phương thức d
courses? Is there sufficient variety in the methods? phương pháp
− Are there any circumstances that prevent the desired kết quả học tậ
teaching and learning methods from being used (number phương pháp
of students, infrastructure, teaching skills, etc.)? - Có trở ngại nà
− Do the teaching and learning activities enhance life-long và học mong m
learning and help develop an entrepreneurial mindset? tầng, kỹ năng
- Các hoạt động
Diagnostic Questions (Research) tập suốt đời v
người học khô
− When do students come into contact with research for the first
time? Câu hỏi chẩn đoán (hoạ
− How are research methodologies introduced to students? - Khi nào người
− How is the relationship between education and research động nghiên c
expressed in the programme? - Các phương p
− How are research findings applied in the programme? học như thế n
− How do students/ staff collaborate with industry for research? - Mối tương qu
khoa học đượ
- Các phát hiện
trong CTĐT nh
Diagnostic Questions (Practical Training) - Tình hình hợp
học/GV như th
− Is practical training a compulsory or optional part of the
programme? Câu hỏi chẩn đoán (hoạ
− How many credits are allocated to these activities? - Hoạt động thự
− Is the level of the practical training and/or community service buộc hay tự ch
satisfactory? - Số lượng tín ch
− What benefits do communities gain from the service nhiêu?
provided by the programme? - Mức độ thực h
− What benefits do employers and students gain from the cộng đồng có
practical training? - CTĐT đã có nh
− Are there any bottlenecks in the practical training? If so, what - Những lợi ích
are the causes? của CTĐT đem
− How are students coached to do well in their practical training? - Hoạt động thự
− How is the assessment for practical training done? không? Nguyê
- Người học đượ
hoạt động thự
- Việc đánh giá
hành/thực tập
Sources of Evidence Nguồn minh chứ
- Educational philosophy - Triết lý giáo dụ
- Evidence of action learning such as project, practical - Các minh chứn
training, assignment, industrial attachment, etc đồ án, thực hà
- Student feedback - Phản hồi của n
- Online learning portal - Cổng thông tin
- Programme and courses specifications - Bản mô tả CTĐ
- Internship reports - Báo cáo thực t
- Community involvement - Các hoạt động
- Memorandum of Understanding (MOU). - Các biên bản g

AUN-QA Criterion 4 – Student Assessment 2.4. Tiêu chuẩn 4


người học

Requirements Các yêu cầu

4.1. A variety of assessment methods are shown to be used and are shown 4.1. Các phương phá
to be constructively aligned to achieving the expected learning được sử dụng đ
outcomes and the teaching and learning objectives. học tập mong đợ
4.2. The assessment and assessment-appeal policies are shown to be 4.2. Các chính sách
explicit, communicated to students, and applied consistently. được phát biểu
triển khai nhất q
4.3. The assessment standards and procedures for student progression 4.3. Các tiêu chuẩn v
and degree completion, are shown to be explicit, communicated to học tập của ngư
students, and applied consistently. hoàn thành chươ
đến người học và
4.4. Các phương phá
4.4. The assessments methods are shown to include rubrics, marking bao gồm bảng ti
schemes, timelines, and regulations, and these are shown to ensure gian và các quy đ
validity, reliability, and fairness in assessment. tin cậy và sự côn
4.5. Các phương ph
được kết quả họ
4.5. The assessment methods are shown to measure the achievement of
the expected learning outcomes of the programme and its courses. 4.6. Thông tin phản h
4.6. Feedback of student assessment is shown to be provided in a timely gửi kịp thời
manner. 4.7. Hoạt động đánh
4.7. The student assessment and its processes are shown to be quy trình có liên
continuously reviewed and improved to ensure their relevance to the đảm bảo sự phù
needs of industry and alignment to the expected learning outcomes. và tương thích v

Explanation Giải thích


Student assessment is one of the most important element in Đánh giá kết quả
higher education. The outcome has a profound effect on những yếu tố qu
student career. It is, therefore, important that assessment be Kết quả đánh
carried out professionally at all times and take into account the nghiệp tương la
extensive knowledge that exists on testing and examination đánh giá kết quả
processes. Assessment also provides valuable information for nghiệp tại mọi t
universities about the efficiency of teaching and learner cập nhật vào q
cũng cung cấp t
support. Student assessment is expected to: quả giảng dạy v
giá kết quả học t
- Be designed to measure the achievement of the - Được thiết kế
expected learning outcomes. các kết quả họ
- Be fit for purpose, whether diagnostic, formative, or - Phù hợp với m
summative; have clear and published grading and thi giữa kỳ hay
marking criteria. loại rõ ràng và
- Be undertaken by people who understand the role of - Được thực hiệ
assessment in the students’ progression towards động đánh giá
achieving the knowledge and skills associated with their thức và kỹ năn
intended qualification; where possible, not relying on không nên chỉ
the evaluation of just one examiner. - Quy định về th
- Take account of all the possible consequences of examination xảy ra;
regulations. - Có quy định rõ
- Have clear regulations covering student absence, illness, học và các tình
and other mitigating circumstances. - Đảm bảo việc
- Ensure that assessment is conducted securely in với các quy địn
accordance with the university’s stated procedures. - Có hoạt động
- Be subjected to administrative verification in ensuring các quy trình k
the effectiveness of the procedures. - Thông báo đến
- Inform students about the assessment being used for giá; các kỳ thi
their programme, what examinations or other đối với người h
assessment methods they will be subjected to, what
will be expected of them, and the criteria that will be
applied to assess their performance.
Diagnostic Questions Câu hỏi chẩn đo

− Is entry assessment carried out on new and transfer students? - CSGD có thực
− Is exit assessment carried out on departing (graduating) nhập học và n
students? - CSGD có thực
− To what extent do the assessments and examinations tốt nghiệp khô
cover the content of the courses and the programme - Hoạt động kiể
(content validity)? phần và của C
− To what extent do the assessments and examinations - Hoạt động kiể
cover the objectives of the courses and of the programme phần và của C
as a whole (construct validity)? - Hoạt động đán
− Is the assessment criterion-referenced? - CSGD có sử dụ
− Are a variety of assessment methods used? What are they? không? Đó là n
− Are the pass/fail criteria clear? - Các tiêu chí về
− Are the assessment/examination regulations clear? - Các quy định v
− Are there safeguards in place to ensure objectivity? - Có biện pháp n
− Are the students satisfied with the assessment - Người học có
procedures? Có trường hợp
What about complaints from students? - Có quy định rõ
− Do clear rules exist for re-assessment and are students satisfied có hài lòng về
with these? Dự án cuối khóa
người học (ví dụ:
giá này yêu cầu n
A special form of student assessment is the final project thức, kỹ năng, đồ
(dissertation, thesis, or project). This requires students to và kỹ năng đó tr
demonstrate their knowledge and skills and their ability to các yếu tốt sau:
manipulate the knowledge in a new situation. The following - Có quy định rõ
considerations are important: không?
- Có tiêu chí đán
− Do clear regulations exist for the final project? - CSGD đã trang
− What criteria have been formulated to assess the final project? hiện luận văn/
− What does the preparation for producing the final project phương pháp
involve (in terms of content, methods, and skills)? - Các mức yêu c
− Is the level of the final project satisfactory? thỏa đáng khô
− Do any bottlenecks exist for producing the final projects? If so, - Việc thực hiện
why? khâu nào khôn
− How are students coached to do well in their final projects? - Người học đượ
như thế nào?

Sources of Evidence Nguồn minh chứ

- Sample of in-course assessment, project work, thesis, final - Mẫu các bài ki
examination, etc thi cuối khóa,…
- Assessment/Marking rubrics - Bảng tiêu chí đ
- Moderation process - Quy trình giám
- Appeal procedure - Thủ tục khiếu
- Programme and courses specifications - Bản mô tả CTĐ
- Examination regulations. - Quy định thi c
2.5 AUN-QA Criterion 5 – Academic Staff 2.5. Tiêu chuẩn 5 – Đội

Requirements Các yêu cầu

5.1. The programme to show that academic staff planning (including 5.1. Việc quy hoạch
succession, promotion, re-deployment, termination, and retirement nhiệm, nâng bậc
plans) is carried out to ensure that the quality and quantity of the và cho nghỉ hưu
academic staff fulfil the needs for education, research, and service. GV đáp ứng nh
5.2. The programme to show that staff workload is measured and khoa học, phục v
monitored to improve the quality of education, research, and service. 5.2. Tải trọng công v
cải tiến chất lư
khoa học, phục v
5.3. The programme to show that the competences of the academic staff
are determined, evaluated, and communicated. 5.3. Năng lực của G
5.4. The programme to show that the duties allocated to the academic phổ biến thông ti
staff are appropriate to qualifications, experience, and aptitude. 5.4. GV được phân
5.5. The programme to show that promotion of the academic staff is nghiệm và khả n
based on a merit system which accounts for teaching, research, and 5.5. Có hệ thống đán
service. xét hoạt động
5.6. The programme to show that the rights and privileges, benefits, roles đồng.
and relationships, and accountability of the academic staff, taking 5.6. Các quyền, đặc
into account professional ethics and their academic freedom, are well trách nhiệm giả
defined and understood. trong đó có xem
5.7. The programme to show that the training and developmental needs nghề nghiệp
of the academic staff are systematically identified, and that 5.7. Có hệ thống xá
appropriate training and development activities are implemented to chuyên môn của
fulfil the identified needs. phù hợp được tr
5.8. The programme to show that performance management including 5.8. Việc quản lý hiệ
reward and recognition is implemented to assess academic staff thưởng và công
teaching and research quality. lượng hoạt độn
GV.

You might also like