100% found this document useful (1 vote)
205 views73 pages

Lexical Transformations Overview

The document describes different lexical transformations methods including: - Concretization: Transforming vague words/phrases into more specific ones. - Generalization: Transforming specific words/phrases into more vague ones. - Antonymic: Translating affirmative English sentences into negative Vietnamese ones and vice versa. - Metonymy: Using a characteristic symbol to refer to a related entity. - Euphemism: Using a mild expression instead of a harsh one to soften or avoid direct expression. - Simile: Comparing two objects in a way that highlights their similarities using like or as.

Uploaded by

Thúy Nguyễn
Copyright
© © All Rights Reserved
We take content rights seriously. If you suspect this is your content, claim it here.
Available Formats
Download as PPTX, PDF, TXT or read online on Scribd
100% found this document useful (1 vote)
205 views73 pages

Lexical Transformations Overview

The document describes different lexical transformations methods including: - Concretization: Transforming vague words/phrases into more specific ones. - Generalization: Transforming specific words/phrases into more vague ones. - Antonymic: Translating affirmative English sentences into negative Vietnamese ones and vice versa. - Metonymy: Using a characteristic symbol to refer to a related entity. - Euphemism: Using a mild expression instead of a harsh one to soften or avoid direct expression. - Simile: Comparing two objects in a way that highlights their similarities using like or as.

Uploaded by

Thúy Nguyễn
Copyright
© © All Rights Reserved
We take content rights seriously. If you suspect this is your content, claim it here.
Available Formats
Download as PPTX, PDF, TXT or read online on Scribd

LEXICAL TRANSFORMATIONS

NHỮNG PHƯƠNG PHÁP


BIẾN ĐỔI NGỮ
Instructor: Ms. Nguyễn Thị Như Điệp

Group 5:
1. Nguyễn Thị Thanh Thuý – 2167012082
2. Ninh Hoàng Hương Quỳnh – 2167012070
Date: 16 May 2023
3. Lâm Hà Anh Thư – 2167012079
AGENDA

01 02
THEORY ENGLISH – VIETNAMESE
TRANSLATION
03
VIETNAMESE – ENGLISH
TRANSLATION
2
01
THEORY
LÝ THUYẾT
Lexical Transformations
Những phương pháp biến đổi ngữ

3
I. CHUYỂN NGHĨA NHỮNG TỪ/ CỤM TỪ CHUNG CHUNG SANG
NHỮNG TỪ/ CỤM TỪ CỤ THỂ (CONCRETIZATION)

Những từ/ cụm từ mang nghĩa chung chung sẽ được chuyển


nghĩa sang những từ/ cụm từ mang nghĩa cụ thể hơn, phù hợp
với đối tượng mà cụm từ đó mô tả và văn cảnh.

4
1. Ex: A busy street.
Một con đường nhộn nhịp.

2. Ex: A busy city.


Một thành phố sầm uất.

3. Ex: A busy doctor.


Một bác sĩ đắt khách.

4. Ex: A busy design.


Một thiết kế rườm rà.

5. Ex: A busy restaurant.


Một nhà hàng đông khách.
5
6. Ex: He’s the biggest liar.
Hắn ta là tổ sư nói dóc.

7. Ex: He has big plans.


Ông ta có những kế hoạch đầy tham vọng.

8. Ex: He often says big words to us.


Ông ta thường nói những lời đao to búa lớn với chúng tôi.

9. Ex: It’s a big match.


Đó là một trận đấu quan trọng.

6
10. Ex: Do you do English at school? 12. Ex: We’ve made 100 miles today.
Bạn có học tiếng Anh ở trường Hôm nay chúng tôi đã đi được 100 dặm.
không?
13. Ex: I’m sorry I couldn’t make your party
[Link]: Have you done any last night.
Shakespeare? Tôi rất tiếc hôm qua không thể đến dự
Bạn có học tác phẩm nào của bữa tiệc của bạn được.
Shakespeare không?
14. Ex: Her new novel has made the best
seller lists.
Quyển tiểu thuyết mới của bà ta có
trong danh sách những tiểu thuyết bán chạy
nhất.

7
15. Ex: Today is a nice day.
Hôm nay là một ngày đẹp trời.

16. Ex: We had a nice chat yesterday.


Ngày hôm qua chúng ta đã có một cuộc trò chuyện vui vẻ.

17. Ex: He seemed like a nice guy.


Anh ta có vẻ là một chàng trai tốt/ thân thiện.

8
II. CHUYỂN NGHĨA NHỮNG TỪ /CỤM TỪ CỤ THỂ SANG NHỮNG TỪ/
CỤM TỪ CHUNG CHUNG (GENERALIZATION)

Trong phương pháp này, những từ/


cụm từ mang nghĩa cụ thể sẽ được
chuyển sang những từ/ cụm từ mang
nghĩa chung chung để phù hợp với
văn cảnh.

9
1. Ex: Our lunch break is at 11.
Chúng tôi thường nghỉ làm để dùng cơm trưa lúc 11 giờ.

2. Ex: They’re from the same home town and they help each other.
Họ là đồng hương và họ thường giúp đỡ nhau.

3. Ex: He is a man of his word.


Anh ta là một người luôn giữ đúng lời hứa/ có chữ tín.

4. Ex: All men are created equal.


Mọi người sinh ra đều được bình đẳng.

10
III. PHƯƠNG PHÁP DỊCH ĐỐI NGHĨA (ANTONYMIC).

Trong phương pháp này, những câu tiếng Anh


ở thể xác định được dịch sang những câu tiếng
Việt ở thể phủ định, hoặc ngược lại, những câu
tiếng Anh ở thể phủ định được dịch sang những
câu tiếng Việt ở thể xác định.

11
1. Ex: I couldn’t write until I was 5.
Mãi tới 5 tuổi tôi mới có thể biết viết.

2. Ex: He didn’t get married until he was 35.


Mãi tới 35 tuổi ông ta mới lấy vợ.

3. Ex: She wants to go nowhere.


Cô ta không muốn đi đâu cả.

4. Ex: She loves no one.


Cô ta chẳng yêu ai cả.

12
5. Ex: He finished punishing her.
Ông ta không trừng phạt cô ta nữa.

6. Ex: I don’t think he’s honest.


Tôi nghĩ rằng anh ta không thật thà.

7. Ex: I did the problem in 10 minutes, there was nothing to it.


Tôi đã làm bài toán này trong 10 phút, nó rất là đơn giản.

8. Ex: Every dog has his day.


Không ai giàu ba họ, không ai khó ba đời.

9. Ex: She is unemployed, so she has nothing to do.


Cô ấy là người thất nghiệp, vì vậy cô ấy không có gì để làm
cả.
13
IV. PHƯƠNG PHÁP HOÁN DỤ (METONYMY)

Ví dụ:
● “CROWN” (vương miệng)
Phương pháp hoán dụ là dùng để chỉ “KING” (nhà vua)
cách dùng một biểu tượng
đặc trưng để chỉ đối ● “THE WHITE HOUSE” dùng
tượng liên quan đến. để chỉ “THE U.S PRESIDENT
and HIS ADVISERS” (Tổng
thống Mỹ và các nhà cố vấn)

14
1. Ex: The kettle is boiling.
Nước đang sôi.

2. Ex: He has a good head for business.


Ông ta là người rất có tài về kinh doanh.

3. Ex: He’s the captain of his soul.


Anh ta có thể tự chủ được chính mình.

4. Ex: They all had a loyalty to the crown.


Họ đều có một lòng trung kiên với nhà vua.

5. Ex: Have you ever read Mark Twain?


Bạn đã từng đọc tác phẩm của Mark Twain
chưa?

15
6. Ex: The visit would strengthen cultural ties between the two countries.
Chuyến thăm viếng này sẽ thắt chặt những mối quan hệ về văn hoá
giữa hai quốc gia.

7. Ex: He employed twenty hands on his farm.


Ông ta đã mướn hai mươi người thợ làm việc cho nông trại của
mình.

8. Ex: She has a good ear for languages.


Cô ta có kỹ năng nghe ngoại ngữ rất tốt.

9. Ex: He lives by his pens.


Ông ta sống bằng nghề viết văn.

10. Ex: He’s a bread winner.


Anh ta là người cưu mang gia đình.
16
11. Ex: How does he earn his bread and butter?
Anh ta kiếm sống bằng cách nào?

12. Ex: He never had a private house from the cradle to the grave.
Từ khi lọt lòng mẹ đến lúc chết ông ta chưa hề có một căn nhà
riêng.

13. Ex: He mounted the throne.


Ông ta đã nắm quyền lực tối cao.

17
14. Ex: We all live under the same roof.
Tất cả chúng tôi cùng sống chung một nhà.

15. Ex: I have three mouths to feed.


Tôi có ba người cần nuôi.

16. Ex: He’s got a Picasso.


Anh ta có được một bức tranh của Picasso.

17. Ex: When I was in trouble, he gave me a hand.


Khi tôi gặp chuyện, anh ấy đã giúp đỡ tôi.

18
SUMMARY
Concretization Generalization
Những từ/cụm từ mang nghĩa chung Những từ/ cụm từ mang nghĩa cụ
chung sẽ được chuyển nghĩa sang thể sẽ được chuyển sang những từ/
những từ/cụm từ mang nghĩa cụ thể hơn cụm từ mang nghĩa chung chung

Antonymic Metonymy

Những câu tiếng Anh ở thể xác định Dùng một biểu tượng đặc
được dịch sang những câu tiếng trưng để chỉ đối tượng liên
Việt ở thể phủ định, hoặc ngược lại quan đến
19
Euphemism – Phương pháp dùng uyển ngữ
Đây là phương pháp Ex: His parents passed away long time ago.
có chức năng nói Cha mẹ anh ta đã qua đời cách đây đã lâu.
giảm nói tránh; (DIE (chết) => PASS AWAY)
thường sử dụng
cho diễn ngôn viết Ex: The boy wants to pass water.
(trong mối quan hệ Thằng bé muốn đi tè. (URINATE (đi tè) =>
với diễn ngôn nói), PASS WATER)
tăng tính trang
trọng, khách quan Ex: Oh, eff off! I’m tired of your complaints.
cho câu văn. Ồ biến đi! Tao chán những lời than phiền của
mày quá. (FUCK OFF (cút xéo) => EFF OFF)
20
Euphemism – Phương pháp dùng uyển ngữ
1. Ex: She has a headache and is indisposed.
Bà ta bị nhức đầu và không được khỏe. (ILL (ốm) => INDISPOSED)

2. Ex: He’s waiting for a job.


Anh ta đang chờ một việc làm. (UNEMPLOYED (thất nghiệp) =>
WAITING FOR A JOB)

3. Ex: He’s a little hard of hearing.


Ông ta hơi bị lãng tai. (DEAF (điếc) => HARD OF HEARING)

4. Ex: He is intoxicated.
Anh ấy đã quá chén. (DRUNK (say/xỉn) => INTOXICATED)
21
5. Ex: He’s a funeral director.
Ông ta là chủ công ty mai táng. (UNDERTAKER (chủ
nhà đòn đám ma) => FUNERAL DIRECTOR)

6. Ex: The powder room is over there.


Nhà vệ sinh nữ ở đằng kia. (TOILET => POWDER
ROOM)

7. Ex: She’s reading the change of life.


Bà ta sắp hết “thời kỳ xuân tình” (THE MENOPAUSE
(thời kỳ mãn kinh) => THE CHANGE OF LIFE

22
Simile – Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh những Ex: Tom eats like a horse.


đối tượng có tính tương đồng; Tom ăn như heo.
thường xuất hiện từ so sánh
trong câu như: like hay cấu trúc Ex: My hands are as cold as ice.
so sánh as + adj + as,… Tay tôi lạnh như băng.

23
3. Ex: Her skin is as white as
snow.
1. Ex: She runs like a deer.
Da cô ấy trắng như tuyết.
Cô ta chạy như hươu.

4. Ex: He’s as brave as a lion.


2. Ex: He smells like a wild
Ông ta can đảm như sư tử.
animal.
Hắn ta hôi như một con thú
5. Ex: She’s as pretty as a
hoang.
picture.
Cô ta đẹp như tiên/ tranh vẽ.

24
6. Ex: She has a face like a mask.
Cô ta có gương mặt giống như cái mặt nạ.

7. Ex: He’s as hot as fire.


Ông ta tính tình nóng như lửa.

8. Ex: His face is as pale as a ghost.


Mặt anh ta xanh như tàu lá.

9. Ex: He’s as gentle as a lamb.


Ông ta hiền như bụt.
25
10. Ex: Childhood is like a swiftly passing dream.
Thời ấu thơ giống như một giấc mộng trôi nhanh.

11. Ex: Human body is like a machine.


Cơ thể con người giống như một cái máy.

12. Ex: He’s sleeping as soundly as a log.


Cậu ta đang ngủ say như chết.

13. Ex: It’s as easy as ABC.


Điều đó dễ như trở bàn tay.
26
Metaphor – Phương pháp ẩn dụ
Phương pháp so Ex: She has a heart of stone.
sánh ngầm, KHÔNG Cô ta có một trái tim bằng đá.
có từ so sánh mà sử
dụng một đối tượng Note: một câu so sánh (simile) có thể
khác có nét tương chuyển thành một câu ẩn dụ (metaphor)
đồng để biểu thị cho
đối tượng cần được Ex: He is as brave as a lion in the battle (simile)
biểu đạt. => He is a lion in the battle (metaphor)
(Anh ấy là một dũng sĩ trong trận chiến)
27
4. Ex: He is a good egg.
1. Ex: Her words stabbed at his
Anh ta là một người tốt đáng tin
heart.
cậy.
Lời nói của cô ta đã thấu tim
đen anh ta.
5. Ex: Jane’s a peach.
Jane là một cô gái mơn mởn
2. Ex: His velvet glove conceals
đào tơ.
an iron hand.
Bàn tay sắt giấu trong găng tay
6. Ex: Rock isn’t really my cup of
nhung của hắn ta.
tea.
Nhạc Rock thật sự không phải
3. Ex: He is a mouse.
loại nhạc mà tôi ưa thích.
Anh ta là một người nhút nhát.
28
8. Hyperbole – Phương pháp ngoa dụ/ cường
điệu
Phương pháp ngoa
dụ/cường điệu là một dạng Ex: He’s as strong as an ox.
phương pháp “nói quá”, Anh ta khỏe như trâu.
dùng ngôn ngữ và hình
tượng phóng đại nhằm Ex: I’ve invited milions of
nhấn mạnh, biểu thị cảm people to my party.
xúc, thường để gây cười Tôi đã mời cả triệu người
hoặc trào phúng, châm tới dự bữa tiệc.
biếm.
29
1. Ex: A thousand thanks for your advice.
Cảm ơn ngàn lần về lời khuyên của bạn.

2. Ex: I’m starving to death!


Tôi đang chết đói tới nơi rồi!

3. Ex: The boxer slaughtered his opponent.


Võ sĩ này đã mần thịt đối thủ của mình.

4. Ex: Long films bore me to death.


Những bộ phim dài làm tôi chán chết đi được.

30
SUMMARY
Euphemism Simile
Phương pháp có chức năng nói giảm Phương pháp so sánh những đối
nói tránh; thường sử dụng cho diễn tượng có tính tương đồng; thường
ngôn viết (trong mối quan hệ với diễn xuất hiện từ so sánh trong câu
ngôn nói), tăng tính trang trọng, khách như: like hay cấu trúc so sánh as +
quan cho câu văn. adj + as,…

Metaphor Hyperbole
Phương pháp so sánh ngầm, Là một dạng phương pháp “nói quá”,
KHÔNG có từ so sánh mà sử dụng dùng ngôn ngữ và hình tượng phóng đại
một đối tượng khác có nét tương nhằm nhấn mạnh, biểu thị cảm xúc,
đồng để biểu thị cho đối tượng cần thường để gây cười hoặc trào phúng,
được biểu đạt. châm biếm.
31
IX. PHƯƠNG PHÁP CẢI DUNG (SYNNECDOCHE)

Phương pháp cải dung là Ví dụ: “BREAD” (bánh mì) dùng thay
cách dùng những cái cho “FOOD” (thức ăn)
riêng để chỉ những cái
chung. ARMY (quân đội) dùng thay cho
“SOLDIER” (chiến sĩ).

32
1. Ex: That’s how I earn my daily bread.
Đó là cách tôi kiếm ăn hàng ngày.

2. Ex: It only costs a few coppers.


Nó chỉ đáng giá vài xu (rất rẻ)

3. Ex: They used to be farm-hands.


Trước đây họ là những tá điền.

4. Ex: There wasn’t a sail in sight.


Không có một con tàu nào trong tầm mắt.

5. Ex: Although divorced, they continued to live under the


same roof.
Mặc dù đã ly dị, họ vẫn sống chung trong một nhà.

33
X. PHƯƠNG PHÁP NHÂN CÁCH HÓA
(PERSONNIFICATION)

Nhân cách hoá là biện pháp tu từ trong đó một sự vật hoặc


con vật được mô tả bằng những đặc điểm, tính chất, hành
động của con người.

Biện pháp này giúp các sự vật hoặc con vật được đề cập
trong câu trở nên gần gũi, sinh động, và hấp dẫn hơn đối với
người nghe hay người đọc.

34
1. Ex: The moon with her sweet light dyed nature yellow.
Vầng trăng với ánh sáng dịu dàng đã nhuộm vàng cảnh vật.

2. Ex: War leaves his victim on the battlefield.


Chiến tranh để lại nạn nhân của nó trên chiến trường.

3. Ex: “Do you remember the cat? She had kittens last week.”
“Anh ta có nhận ra con mèo này không? Nó đã đẻ vào tuần rồi.”

35
4. Ex: The boat is rather a handsome sight, too. She is long,
sharp, trim and pretty; She has two tall chimneys with a
gilded device of some kinds swung between them, and a
fancy pilot house.
Mark Twain

Con tàu trông cũng khá đẹp mắt. Nó dài, sắc nét, gọn gàng
và xinh xắn, nó có hai ống khói cao, chính giữa có một thiết
bị gì đó được mạ vàng và một buồng hoa tiêu được trang trí
sặc sỡ.
Mark Twain

36
XI. PHƯƠNG PHÁP DÙNG TÊN ĐỘNG VẬT
CHỈ ĐỐI TƯỢNG LIÊN QUAN (ZOOSEMY)

(Ẩn dụ con vật) là ẩn dụ chỉ cách gọi tên các con vật để biểu thị,
chỉ đặc điểm phẩm chất con người, nét tính cách của nhân vật.

(Animal metaphor) is a metaphor for the way names of animals


are used to denote and characterize human qualities and traits of
the character.

37
1. Ex: She’s no chicken.
Cô ta không còn trẻ trung gì nữa.

2. Ex: He's a sly old fox.


Hắn ta là một gã cáo già quỷ quyệt.

3. Ex: She shed crocodile tears when she dismissed him from his job.
Bà ta rơi nước mắt cá sấu khi cho anh ta thôi việc

4. Ex: It’s raining cats and dogs


trời đang mưa tầm tã (như trút nước)

5. Ex: His wife is a mouse


Vợ anh ta là một người nhút nhát

6. Ex: He’s the black sheep of his family.


Cậu ta là một đứa con hư trong gia đình. 38
SUMMARY
SYNNECDOCHE ZOOSEMY
Phương pháp cải dụng là cách dùng là ẩn dụ chỉ cách gọi tên các con vật để
những cái riêng để chỉ những cái biểu thị, chỉ đặc điểm phẩm chất con
chung. người, nét tính cách của nhân vật.

PERSONNIFICATION
là biện pháp tu từ trong đó một sự vật
hoặc con vật được mô tả bằng những
đặc điểm, tính chất, hành động của con
người.
39
02
ENGLISH – VIETNAMESE
TRANSLATION
DỊCH ANH - VIỆT
Topic: Social Issues

40
THE WORKERS QUIETLY BACKTRACKING ON RETURN-TO-OFFICE
Source: [Link]
backtracking-on-return-to-office
ENGLISH VIETNAMESE
The workers quietly backtracking on Người lao động giữ im lặng khi
return-to-office quay trở lại văn phòng
After years of resisting, some workers are back at Sau nhiều năm kháng cự, một số người lao động
their desks. The secret? They don’t hate it. đã quay trở lại văn phòng làm việc. Bí mật là gì?
Họ không ghét việc này.
Soon after graduating from university in 2021, Ngay sau khi tốt nghiệp đại học vào năm 2021,
Jessica Bryan landed a fully remote job handling Jessica Bryan đã nhận được một công việc chăm
customer service at a tech company. She absolutely sóc khách hàng hoàn toàn từ xa tại một công ty
loved working from home. công nghệ. Cô ấy hoàn toàn thích làm việc ở nhà.

“I could work for a bit, then walk the dog or meet a Cô nói “Tôi có thể làm việc một lúc, sau đó dắt chó
friend for coffee, then continue working after,” she đi dạo hoặc đi uống cà phê với bạn bè, rồi tiếp tục
says. “I had this great office space in my house, too. làm việc sau đó. Tôi cũng có không gian văn phòng
As soon as I had finished work, I had the ability to tuyệt vời này trong nhà. Ngay sau khi hoàn thành
fully relax.” công việc, tôi có khả năng thư giãn hoàn toàn.”

41
Then, as Covid-19 restrictions eased, Bryan’s Sau đó, khi các hạn chế của Covid-19 được nới
bosses asked her to spend more and more lỏng, các sếp của Bryan yêu cầu cô dành nhiều
time in the office. It was her first experience of thời gian hơn ở văn phòng. Đó là trải nghiệm
a full-time, in-person environment. “I was back đầu tiên của cô ấy về một môi trường trực tiếp
in an almost-school routine … and I didn't like và toàn thời gian. Cô gái 24 tuổi sống ở Vương
it,” says the 24-year-old, based in the UK. In quốc Anh cho biết “Tôi đã trở lại với thói quen
February 2022, she left the company, gần như ở trường học… và tôi không thích điều
determined to stick only with roles that đó,”. Vào tháng 2 năm 2022, cô đã nghỉ việc tại
afforded her the flexibility and freedom of công ty với quyết tâm chỉ gắn bó với những vị trí
working remotely. mang lại cho cô sự linh hoạt và tự do khi làm
việc từ xa.
She landed a remote role soon thereafter, but Cô ấy đã nhận được một công việc từ xa ngay
the job ended abruptly in August 2022, when sau đó, nhưng công việc này đột ngột kết thúc
the company unexpectedly dissolved. Bryan is vào tháng 8 năm 2022, khi công ty bất ngờ giải
now in a new position at a digital PR firm as a thể. Bryan hiện đang đảm nhiệm một vị trí mới
senior copywriter – but she’s required to tại một công ty PR kỹ thuật số với tư cách là
spend two to three days a week in the office. chuyên viên sáng tạo nội dung quảng cáo cấp
cao – nhưng cô ấy phải dành hai đến ba ngày
một tuần làm việc tại văn phòng.

42
A few months in, she’s surprised by how much Vài tháng sau, cô ấy ngạc nhiên vì cô ấy
she’s enjoying it – even after digging in her thích nó đến mức nào - ngay cả sau khi cô
heels against returning. ấy từ chối việc quay trở lại văn phòng.

“It creeped up on me how much I liked being Cô ấy nói: “Tôi đã không nhận ra rằng mình
in the office,” she says. “In the mornings, I'd thích ở văn phòng đến nhường nào. Vào
be looking forward to seeing my colleagues buổi sáng, tôi rất mong được gặp các đồng
and having a nice chat.” Bryan missed the nghiệp của mình và trò chuyện vui vẻ.”
camaraderie in a way she never would’ve Bryan đã bỏ lỡ tình bạn thân thiết theo
predicted only a few months ago. “That social cách mà cô ấy không bao giờ đoán trước
interaction and feel of being part of a được chỉ vài tháng trước đó. “Sự tương tác
collective is something I think people forget xã hội và cảm giác là một phần của tập thể
when they’ve not had it for ages.” là điều mà tôi nghĩ mọi người quên đi khi
họ không có nó từ lâu.”

43
Bryan is one of a growing group of workers Bryan là một trong một nhóm đang gia tăng
who have quietly changed their minds about gồm những nhân viên đã lặng lẽ thay đổi suy
returning to their desks, at least a little. They’re nghĩ về việc quay trở lại văn phòng làm việc,
rediscovering the unexpected perks of being ít nhất là một chút. Họ đang khám phá lại
back in the office, from catching up with những lợi ích bất ngờ của việc trở lại văn
colleagues face-to-face, to finding themselves phòng, từ việc gặp gỡ trực tiếp các đồng
able to draw clearer boundaries between work nghiệp, đến việc thấy mình có thể vạch ra
and home. ranh giới rõ ràng hơn giữa công việc và gia
đình.

And while many are willing to tell their bosses Và trong khi nhiều người sẵn sàng nói với sếp
they’re glad to be back, some have taken the rằng họ rất vui khi được trở lại nơi làm việc,
decision to keep those feelings quiet – they thì một số người lại quyết định giữ im lặng
don’t want to encourage management to take những cảm xúc đó – họ không muốn khuyến
away flexible-work arrangements. khích ban quản lý loại bỏ sự sắp xếp công
việc linh hoạt.

44
‘There’s no ignoring me when ‘Bạn không thể phớt lờ tôi khi gặp
you’re in person’ tôi trực tiếp’
When millions of workers were forced to pivot to Khi hàng triệu nhân viên buộc phải chuyển đổi
remote work at the start of the pandemic, it was trạng thái làm việc từ xa khi bắt đầu đại dịch,
a major adjustment. đó là một sự điều chỉnh lớn.

Alexander Kahn, a director of account Alexander Kahn, giám đốc quản lý tài khoản
management at Miami-based software firm của công ty phần mềm Kaseya có trụ sở tại
Kaseya, says it took about three months to fully Miami, cho biết ông mất khoảng ba tháng để
get into a routine of working from his kitchen hoàn toàn có thói quen làm việc tại bàn bếp,
table, having always been based full-time in an vốn luôn làm việc toàn thời gian như tại văn
office. But quickly, he began to appreciate the phòng. Nhưng nhanh chóng, anh ấy bắt đầu
“undeniable benefits”. With no commute, he had đánh giá cao “những lợi ích không thể phủ
time to run household errands during the day nhận”. Không phải đi làm, anh ấy có thời gian
and spend lots of extra time with his dogs. để chạy việc vặt trong ngày và dành nhiều thời
gian hơn cho những chú chó của mình.

45
So, when his employer decided to bring staff Vì vậy, khi chủ của anh ấy quyết định đưa
back into the office full-time in June 2021, nhân viên trở lại làm việc toàn thời gian vào
Kahn was reluctant to get on board. tháng 6 năm 2021, Kahn đã miễn cưỡng đi
làm lại.

“I wasn't overjoyed,” he admits. “It was a Anh thừa nhận “Tôi chẳng mấy vui mừng,”.
shock. In a year and three months, you get “Đó là một cú sốc. Trong một năm ba tháng,
used to certain things. I was in the cohort that bạn sẽ quen với những điều nhất định. Tôi
was thinking, ‘I'm performing at my job and thuộc nhóm có suy nghĩ, ‘Tôi đang làm công
the company is performing, so what is the việc của mình và công ty đang hoạt động, vậy
need to go back into an office?’ We're a sales- cần gì phải quay lại văn phòng?’ Chúng tôi là
based company. What's the benefit of going một công ty dựa trên doanh số bán hàng. Lợi
back if I'm still ticking all the boxes and I'm still ích của việc quay trở lại là gì nếu tôi vẫn đáp
selling?” ứng tất cả yêu cầu và tôi vẫn đang bán
hàng?”

46
Many workers have shared the same sentiment. Nhiều nhân viên có cảm nghĩ tương tự. Theo
According to a survey by US-based recruitment một cuộc khảo sát của nền tảng tuyển dụng
platform FlexJobs, about two-thirds of people FlexJobs có trụ sở tại Hoa Kỳ, khoảng 2/3 số
surveyed between July and August 2022 wanted người được khảo sát từ tháng 7 đến tháng 8
to keep working remotely full-time, while 32% năm 2022 muốn tiếp tục làm việc toàn thời gian
wanted the chance to work from home at least a từ xa, trong khi 32% muốn có cơ hội làm việc
few days per week. Another report by workplace tại nhà ít nhất vài ngày trong tuần . Một báo
insights company ADP Research Institute, which cáo khác của Viện nghiên cứu ADP, công ty
surveyed more than 32,000 US workers in chuyên sâu về nơi làm việc, đã khảo sát hơn
November 2021, found 64% would look for 32.000 công nhân Hoa Kỳ vào tháng 11 năm
another job if their employer wanted them back 2021, cho thấy 64% sẽ tìm một công việc khác
in the office full-time. nếu chủ của họ muốn họ quay lại làm việc toàn
thời gian tại văn phòng.

Still, many companies have still brought back Tuy vậy, nhiều công ty vẫn đưa nhân viên trở
workers to office, at least a few days per week. lại làm việc, ít nhất vài ngày mỗi tuần. Và một
And some of the workers who resisted the return số nhân viên đã phản đối việc quay trở lại đang
are finding that maybe it’s not so bad after all. thấy rằng có lẽ điều đó rốt cuộc cũng không
quá tệ.
47
Like Bryan, once Kahn was back in the Miami Giống như Bryan, khi Kahn trở lại văn phòng
office, the 29-year-old quickly discovered ở Miami, chàng trai 29 tuổi nhanh chóng phát
upsides. “I started to realise that if I wanted to hiện ra những mặt tích cực. “Tôi bắt đầu nhận
have a conversation with someone or work ra rằng nếu tôi muốn trò chuyện với ai đó
through a problem, there's no ignoring me hoặc giải quyết một vấn đề, không ai phớt lờ
when you're in person,” he says. “If I needed tôi khi gặp tôi trực tiếp,” anh ấy nói. “Nếu tôi
a simple answer to a quick question, that cần một câu trả lời đơn giản cho một câu hỏi
might have been a multi-hour process at nhanh, đó có thể là một quá trình kéo dài
home. But now if I need an answer from one hàng giờ ở nhà. Nhưng bây giờ nếu tôi cần
of our VPs, I can walk in their office and get câu trả lời từ một trong các phó chủ tịch của
things done a lot quicker.” chúng tôi, tôi có thể đến văn phòng của họ và
hoàn thành công việc nhanh hơn rất nhiều.”

He also found personal benefits, such as an Anh ấy cũng tìm thấy những lợi ích cá nhân,
improved work life balance. “My home time chẳng hạn như cải thiện sự cân bằng giữa
is my home time,” he says. “It's time with my công việc và cuộc sống. Anh nói “Thời gian ở
family, and when I'm in the office I give it my nhà là thời gian của tôi,”. “Đó là thời gian dành
all.” cho gia đình tôi, và khi ở văn phòng, tôi sẽ
cống hiến hết mình.”
48
Keeping quiet, for now Giữ im lặng, cho đến tận bây giờ
As much as some workers are finding Mặc dù một số nhân viên thấy mình rất vui khi
themselves surprisingly happy to be back, được trở lại làm việc, nhưng không phải tất cả
they aren’t all comfortable broadcasting họ đều cảm thấy thoải mái khi chia sẻ cảm xúc
their change of heart to their employers. của mình với người sử dụng lao động. Họ sợ
They fear of losing all the flexibility they’ve mất đi tất cả sự linh hoạt mà họ đã tích lũy
accrued during the pandemic. được trong đại dịch.

Much as = though
Worker: Nhân viên
"A change of heart" = Sự đổi lòng -> Sự
thay đổi trong quan điểm và cảm xúc trước
một vấn đề.
=>> synnecdoche: phương pháp cải dung

49
Before the pandemic, employers “paid lip Liz Sebag Montefiore, giám đốc và đồng sáng
service to the idea of flexibility, but it didn’t lập của 10Eighty, một công ty có trụ sở tại
happen, in real terms, for many people”, says London làm việc với các tổ chức để cải thiện
Liz Sebag‑Montefiore, director and co- trải nghiệm của nhân viên, cho biết trước đại
founder of 10Eighty, a London-based firm that dịch, các nhà tuyển dụng “đã nói suông về ý
works with organisations to improve tưởng linh hoạt, nhưng điều đó đã không xảy
employee experience.
ra trên thực tế đối với nhiều người”.
Now that these promises have been realised Giờ đây, những lời hứa này đã được hiện
for many, “most of us want more flexibility, thực hóa đối với nhiều người, “hầu hết chúng
more choice, more autonomy, better work-life ta đều muốn linh hoạt hơn, nhiều lựa chọn
balance, and we don’t want to give up the few hơn, tự chủ hơn, cân bằng giữa công việc và
advantages we have wrenched from cuộc sống tốt hơn và chúng ta không muốn từ
lockdown”. bỏ một số lợi thế mà chúng ta đã giành được
từ việc phong tỏa”.
paid lip service to something: nói suông, nói
cho xong

50
“It can be difficult to discuss the perks and Sarah Burrows, một huấn luyện viên thay đổi
joys of being in the office without being nghề nghiệp ở London cho biết thêm: “Thật
concerned that you may trade in your perks khó để thảo luận về những đặc quyền và niềm
of flexibility,” adds Sarah Burrows, a career vui khi ở trong văn phòng mà không lo ngại
change coach based in London. rằng bạn có thể đánh đổi những đặc quyền về
sự linh hoạt của mình.

“Therefore, you may feel more risk averse “Vì vậy, bạn có thể cảm thấy sợ rủi ro hơn khi
when discussing your enjoyment of being thảo luận về niềm vui của bạn khi ở văn phòng
và không chia sẻ quá nhiều về mức độ bạn
in the office and not over-sharing how
thích nó bởi lo sợ mức độ tự chủ này sẽ bị lấy
much you enjoy it out of nervousness of
đi.”
this level of autonomy being taken away.”

Cấu trúc It can be difficult + to V ( khó để


làm việc gì)
Adds: cho biết thêm
Perk(v): đặc quyền

51
Even Bryan is careful about how she frames Ngay cả Bryan cũng cẩn thận về cách cô ấy
her positive experience. Although she isn’t trình bày trải nghiệm tích cực của mình. Mặc
afraid to share her feelings with her new dù cô ấy không ngại chia sẻ cảm xúc của
employers, she always prefaces any mình với những nhà tuyển dụng mới, nhưng
discussion with the fact that she enjoys the cô ấy luôn mở đầu bất kỳ cuộc thảo luận nào
flexibility of hybrid work. với thực tế là cô ấy thích sự linh hoạt của hình
thức làm việc kết hợp.
Và mặc dù cô ấy chắc chắn rằng “họ sẽ rất vui
And though she’s sure “they’d be absolutely
nếu tôi muốn làm việc toàn thời gian ở văn
delighted if I wanted to work full-time in the
phòng”, nhưng cô ấy cũng tự tin rằng bất kỳ
office”, she’s also confident any such change
sự thay đổi nào như vậy cũng sẽ là một cuộc
would be a two-way conversation, rather than
đối thoại hai chiều, chứ không phải là một
an order.
mệnh lệnh.

Frame (v): trình bày, định hình


Preface(v): mở đầu, bắt đầu

52
Of course, as more and more companies start Tất nhiên, khi ngày càng nhiều công ty bắt đầu
to re-think remote work, the return-to-office suy nghĩ lại về hình thức làm việc từ xa, vấn
issue will continue to be divisive among đề quay trở lại văn phòng sẽ tiếp tục gây chia
workers, who have different preferences. rẽ giữa những người lao động có sở thích
khác nhau.

For some, it may even be enough to cause Đối với một số người, nó thậm chí có thể đủ
quits for more flexible roles. But for others để khiến họ bỏ việc để có những vai trò linh
who don’t have the ability or desire to leave, a hoạt hơn. Nhưng đối với những người khác
transition back into the office might come with không có khả năng hoặc không muốn rời đi,
some surprising perks, leading even the most việc quay trở lại văn phòng có thể mang lại
devout remote work fans to think again. một số đặc quyền đáng ngạc nhiên, khiến
ngay cả những người cuồng hình thức làm
more and more + N số nhiều việc từ xa nhất cũng phải suy nghĩ lại.
Ý nghĩa: ngày càng nhiều…

Divisive(adj): gây chia rẽ, gây bất hoà

53
SUMMARY
No New words/Phrases Meaning in Vietnamese

1. Land a job Nhận được một công việc


2. Dig in one’s heels Từ chối thay đổi kế hoạch hoặc ý tưởng của
bạn, đặc biệt là khi ai đó đang cố gắng
thuyết phục bạn làm như vậy
3. Creep up on someone Bắt đầu trải nghiệm một cảm xúc hoặc trạng
(phrasal verb) thái nào đó dần dần đến mức người đó
không nhận ra
4. Perk Đặc quyền, lợi ích
5. S + find + N + adj Nhận thấy/cảm thấy ai đó, cái gì đó như thế
nào
6. Pivot (Nghĩa bóng) chuyển đổi trạng thái
54
SUMMARY
No New words/Phrases Meaning in Vietnamese
7. Get on board Tham gia/sẵn sang tham gia
8. Tick all the boxes Đạt được tất cả yêu cầu cần thiết
9. Change of heart Sự đổi lòng, thay đổi trong quan điểm và
cảm xúc trước một vấn đề.
10. Paid lip service to Nói suông, nói cho xong
something
11. It can be difficult + to V Khó để làm việc gì

12. Frame (v) Trình bày, định hình


13. Preface (v) Mở đầu, bắt đầu
55
03
VIETNAMESE – ENGLISH
TRANSLATIONS
DỊCH VIỆT - ANH
Topic: Social Issues

56
1. Bài báo tiếng Việt:
Mắc kẹt chốn công sở
Nguồn:
[Link]
XQF2TBNKmnMRe98ceeJ34vgdn77_qvKLdV6L8Qw5bHJ8ef5tgT2NHsG0GJ1HZBd6
TW

2. Bài báo tiếng Anh:


Office workers 'stuck' in 9-to-5 doldrums
Nguồn:
[Link]
ml?gidzl=98fBFglNdqeabaqxfykQJooJG3svoS8OEyD0ExZEb4zcb1OzlvZ57pV25Zpgo
y59C9SKRsIxR-D7hj6UJG

57
Vietnamese English Bản dịch đề xuất

Mắc kẹt chốn công sở Office workers 'stuck' in 9-to-5


doldrums
Sáng nào khi mở mắt Chu Hằng Every morning before work, Chu Every morning when Chu Hang
cũng đấu tranh với ý nghĩ "hay là Hang considers not showing up. opens her eyes, she wrestles
xin nghỉ hôm nay?" rồi uể oải "Shall I take leave today?" she with the thought of “Should I
bước vào nhà tắm, mỉm cười muses before tiredly stepping into take leave today?”, then she
trước gương, lẩm nhẩm động her bathroom to get ready. The lazily walks into the bathroom,
viên mình. first step towards getting out the smiles in front of the mirror,
door and into her work world is mumbles encouragement to
smiling in the mirror and herself.
whispering words of
encouragement to herself.

58
Vietnamese English Bản dịch đề xuất

Hằng kể màn tự động viên Hang said her self- Hang said her self-encouragement
thường kéo dài vài phút bằng encouragement session usually session usually entails a few
việc điểm lại những lợi ích của entails a few minutes of minutes of reminding herself about
công việc như: có thu nhập trang reminding herself about the the benefits brought by her job,
trải cuộc sống, được đóng bảo benefits brought by her job, including an income that helps
hiểm, cuối năm có thưởng. Sau including an income that helps cover life expenses, participating
khi lấy hơi thật dài, Hằng, 31 tuổi, cover life expenses, health in insurances for employees, and
nhân viên một công ty viễn thông insurance, and year-end year-end bonuses. Then, and only
tại Hà Nội, mới rời nhà đi làm. bonuses. Then, and only after a after a few deep breaths, can the
few deep breaths, can the 31- 31-year-old Hanoi office employee
year-old Hanoi office employee muster up the courage to go to her
muster the wherewithal to go to telecommunications company job
her telecommunications in the capital.
company job in the capital.

59
Vietnamese English Bản dịch đề xuất

Buổi sáng là vậy nhưng tối về cô Hang suffers from insomnia


thường xuyên mất ngủ. Công việc áp every night. Her high-pressure
lực cao và bận rộn khiến cô không còn job consumes most of the time
nhiều thời gian cho gia đình, bản thân, that could otherwise be spent
chán nản công việc "đến cùng cực". with her family and on self-
care. "I’m so sick of my job,"
she says.

Nhưng Hằng không dám nghỉ việc bởi However, Hang doesn’t dare to
khó tìm được mức lương cao hơn với quit because she doesn’t think
một công việc tương tự. Nghỉ việc she can find another job at the
đồng nghĩa với gia đình sẽ khó khăn same pay rate.
hơn, các kế hoạch học hành của con
cái bị đổ bể.

“Nhưng chẳng lẽ mình như thế này “But is it appropriate if I stay “But will I stay like this for the
đến hết đời?”, nhiều lần cô tự hỏi dù like this until the end of my rest of my life?”
biết không có câu trả lời. life?” Hang often asks herself,
knowing that there is no one
definitive correct answer.
60
Vietnamese English Bản dịch đề xuất

Hoàng Vinh, nhân viên một công Hoang Vinh, a Ho Chi Minh City Hoang Vinh, an employee of a
ty truyền thông tại TP HCM, resident who also works for a communications company in Ho
thường xuyên phải đi sớm về telecommunications company, Chi Minh City, often has to leave
muộn, liên tục nhận điện thoại cuối leaves home early in the morning home early in the morning and
tuần, ngày lễ hay nửa đêm. Cuộc and comes back late at night. He comes back late at night,
sống của anh gần như chỉ xoay has to field work phone calls 24/7, constantly receiving calls on
quanh công việc, không còn thời sometimes even in the middle of weekends, holidays or midnight.
gian cho nhu cầu khác. Gần đây, the night on weekends. His job is the only thing around
anh thường xuyên mâu thuẫn với His job is the only thing around which his entire life revolves. He
cấp trên. Mỗi lần chậm KPI, anh lại which his entire life revolves. has often been in conflict with his
bị gây áp lực thậm chí phải nghe These days he often argues with supervisors recently. Every time
những lời lẽ thiếu tôn trọng. his supervisor. Every time he does he did not meet the KPI, he was
not meet his Key Performance pressured and even had to listen
Indicates, he’s insulted by his to disrespectful words.
superiors.

61
Vietnamese English Bản dịch đề xuất

"Những lúc xung đột gay gắt với "Whenever I get into an argument "Whenever I get into an argument
sếp, tôi lại nghĩ đến nghỉ việc", with my supervisor, I think of with my manager, I thought about
Vinh nói. quitting," Vinh laments. quitting my job," Vinh said.

Tuy nhiên, người đàn ông 40 tuổi Still, the 40-year-old man However, The 40-year-old man
thừa nhận dù chán nản nhưng mọi acknowledges that the higher acknowledges that despite being
thứ khó thay đổi vì cơ hội nghề someone's age is, the fewer depressed, things are difficult to
nghiệp thu hẹp bởi tuổi tác, trong career opportunities there are for change because career
khi còn gánh nặng kinh tế gia them. And people in this opportunities are narrowed by
đình. demographic are more often than age, while the family's economic
not their families' breadwinners. burden remains.

acknowledges = admit

62
Vietnamese English Bản dịch đề xuất

Khoảng 8% lao động trên khắp thế Around 8% among people of Around 8% among people of
giới đã hoặc đang gặp tình cảnh working age worldwide have working age worldwide have
như Chu Hằng và Hoàng Vinh, experienced, or are experiencing, experienced, or are experiencing
theo khảo sát năm 2019 của Aon situations similar to Chu Hang and in the same situation as Chu
Hewitt - một công ty toàn cầu về Hoang Vinh, according to a survey Hang and Hoang Vinh, according
tư vấn nguồn nhân lực và thuê by Aon Hewit, a U.S.-based to a survey by Aon Hewit, a U.S.-
ngoài, trụ sở tại Mỹ. international Human Resources based international Human
and Outsourcing company. Resources and Outsourcing
company.

Họ chán công việc hiện tại, bế tắc Such workers lose interest in their Such workers are bored with their
và mất động lực nhưng không xin jobs and feel stuck and current job, feel stuck and lose
nghỉ việc. Cảm giác này có thể unmotivated, but they don’t quit. motivation, but they don’t resign.
tạm thời hoặc kéo dài cho đến khi This feeling can be temporary or
thay đổi công việc. last until a job change.

Stuck: bế tắc

63
Vietnamese English Bản dịch đề xuất

Aon Hewitt dùng từ "tù nhân" để Aon Hewitt regarded those who
nói về những người đang mắc kẹt hate their job but won’t quit as regard as = consider: coi như,
với công việc họ ghét nhưng "prisoners." xem như
không thể từ bỏ.

Họ có khả năng tìm được việc They are often able to find other
khác nhưng không muốn tìm bởi jobs, but their negative thinking
nghĩ không có cơ hội hoặc cảm prevents them from applying.
thấy đang được trả lương nhiều
hơn so với mức kiếm được.

64
Vietnamese English Bản dịch đề xuất

Từ đầu năm 2023, các nhà nghiên Since the beginning of 2023, HR Presenteeism: văn hoá điểm
cứu nhân sự đã lên tiếng cảnh báo researchers have warned about danh
về Presenteeism - tình trạng nhân Presenteeism - a situation where => Thuật ngữ chỉ hành vi ở lại
viên làm việc trong tình trạng employees work in an làm việc lâu hơn bình thường
không thoải mái, khó chịu nhưng uncomfortable state but do not hoặc đi làm dù không đủ khỏe
không xin nghỉ việc. resign. nhằm chứng tỏ sự hiện diện và
Đây được cho là xu hướng mới và This is said to be a new and cống hiến trong công việc.
cực kỳ đáng lo ngại đối với thị extremely worrying trend for the
trường lao động. labor market. This is said to be
=> structure It is said to be:
“được nói lại rằng”, “được ám chỉ
rằng”, được cho là”

65
Vietnamese English Bản dịch đề xuất

Theo tiến sĩ Đỗ Minh Cương, Viện According to Dr. Do Minh Cuong, Physiological: sinh lý
phó Viện Văn hóa kinh doanh (Hiệp deputy director of the Institute of
hội Phát triển Văn hóa doanh Business Culture (Vietnam Self-actualization: thể hiện bản
nghiệp Việt Nam), nhu cầu của Business Culture Development thân
người lao động chia thành 5 bậc: Association), the needs of
Nhu cầu sinh lý (ăn uống, mặc, nơi workers are divided into 5 levels:
ở) được thể hiện qua mức lương; Physiological needs (food,
Nhu cầu an toàn (được đóng bảo clothing, shelter, etc.) ) is
hiểm, làm việc tại môi trường đầy expressed in salary level; Safety
đủ trang thiết bị); Nhu cầu xã hội needs (insurance, working in a
(có các mối quan hệ); Nhu cầu fully equipped environment);
được tôn trọng và Nhu cầu thể hiện Social needs (having
bản thân. relationships); The need for
esteem and the need for self-
actualization.

66
Vietnamese English Bản dịch đề xuất

"Mỗi người ở trong những bậc Do Minh Cuong, Deputy Director "Each person has a different level
nhu cầu công việc khác nhau. of the Institute of Business of needs. When their needs are
Một khi nhu cầu không được Culture said: "Each person has a not met, they get demotivated
đáp ứng dễ phát sinh tâm lý different level of needs. When easily." - said Mr. Cuong.
chán nản", ông Cương nhận their needs are not met, they get
định. demotivated easily."

Làm việc trong lĩnh vực nhân Having worked in the field of Having worked in the field of
sự 17 năm, bà Thanh Hương, Human Resources for 17 years, Human Resources for 17 years,
trưởng phòng hoạch định và Thanh Huong, Head of the Ms. Thanh Huong, Head of the
chính sách nhân sự của một Department of Human Resource Department of Human Resource
công ty sở hữu hơn 20 thương Planning and Policy at a Planning and Policy at a company
hiệu tại Việt Nam cho rằng, company that owns over 20 that owns over 20 brands in
một nguyên nhân nữa khiến brands in Vietnam, said another Vietnam, said that another reason
người lao động không thể nghỉ reason continue to work jobs employees can't resign their jobs
việc dù chán nản chính là tâm despite dissatisfaction is their despite dissatisfaction is the
lý ngại thay đổi. fear of change. mentality of being afraid to
change.

67
Vietnamese English Bản dịch đề xuất
"Nằm lâu trong vùng an toàn dễ "Staying in their comfort zone for
phát sinh tính lười biếng cũng too long can easily make a person
như mất dũng khí bứt phá. Vì become lazy, as well as lose their
thói quen, vì sợ thay đổi, vì lo courage to break through. Habits,
trình độ thụt lùi nên dù nhu cầu fear of change, worries about
công việc không được đáp ứng deteriorating skills, all of these
họ vẫn chấp nhận thực tế", bà contribute making them accept a
Hương nhận xét. reality in which their needs are not
met," said Huong.

Chấp nhận thực tế nhưng sự Chu Hang’s stress, insomnia and Despite accepting the
chán chường khiến Chu Hằng nightmares may be attributed to reality, the demotivation
bị căng thẳng tinh thần, ngủ the above bleak outlook. makes Chu Hang suffer
không ngon giấc, đôi khi còn from stress, insomnia,
gặp ác mộng. and nightmares
sometimes.

68
Vietnamese English Bản dịch đề xuất
Vì cơ thể mệt mỏi nên cô rất And because she’s so Because she’s so
dễ nổi cáu, chồng con physically tired, she also has a physically tired, she also
thường xuyên phải chịu short temper, which her children has a short temper, her
những trận quát tháo vô lý. now fear. husband and children
often suffer from
unreasonable yelling.

Không chỉ gia đình, tác hại của As both her home and work life
sự chán nản, mệt mỏi còn ảnh are now being negatively affected
hưởng tới công việc chung. by her current situation, Hang has
Những tháng gần đây, Hằng been ranking last in her
liên tiếp đứng cuối bảng xếp company’s employee performance
hạng nhân viên, ảnh hưởng evaluations, which is causing
đến cả phòng. problems in her department.

69
Vietnamese English Bản dịch đề xuất
Công ty vừa có đợt tinh Her company has just had a The company has just had a
giản nhân sự, sáp nhập bộ staff cutback and a personnel streamlining,
phận, cấp trên có ý định department merger, so department merger, her
chuyển cô sang phòng ban Hang’s boss is planning to superiors intend to transfer her
khác nhưng không nơi nào assign her to another to another department but
muốn nhận. department. However, none none of the existing
of the existing departments in departments in the company
the company wants her. wants her.

"Sắp tới, có khả năng tôi bị "I will probably be assigned


điều chuyển sang công to a wholly different job, and
việc hoàn toàn mới, lương my salary and bonuses will
thưởng giảm đi đáng kể", considerably regress," Hang
Hằng chia sẻ. said.

70
SUMMARY
No New words/Phrases Meaning in Vietnamese
1. Wrestle with one’s thought Đấu tranh với ý nghĩ của ai đó

2. Muster up the courage Lấy hết can đảm để làm gì đó

3. Get into an argument Xung đột gay gắt

4. Unmotivated Mất động lực


5. Presenteeism Văn hoá điểm danh
6. Physiological needs Nhu cầu sinh lý
7. Self-actualization needs Nhu cầu được thể hiện bản thân
8 Demotivated Tâm lý chán nản
9. Bleak outlook Viễn cảnh ảm đạm 71
Tài liệu tham khảo
References
1. Nguyễn Thanh Chương & Trương Trác Bạt (2002), Phương pháp dịch Anh-Việt, NXB Trẻ, 51-61.
2. [Link]
3. [Link]
nMRe98ceeJ34vgdn77_qvKLdV6L8Qw5bHJ8ef5tgT2NHsG0GJ1HZBd6TW

4. [Link]
BFglNdqeabaqxfykQJooJG3svoS8OEyD0ExZEb4zcb1OzlvZ57pV25Zpgoy59C9SKRsIxR-D7hj6UJ
G

72
Thanks!
Do you have any questions?

73

Common questions

Powered by AI

Remote work offers flexibility and personal comfort, exemplified by increased personal time and task management efficiency during the pandemic . However, returning to office settings fosters direct communication and clearer work-life boundaries, benefiting collaborative tasks and reducing prolonged wait times for responses . Balancing these can enhance work satisfaction yet challenge consistent policy application.

Structure change in translations maintains meaning by adapting language format to align with cultural and linguistic conventions while using euphemism. For example, transforming 'deaf' to 'hard of hearing' not only softens the expression but conforms to societal preferences for more respectful communication .

Metonymy benefits language translation by enhancing expressiveness and understanding through symbolic representation. For instance, using 'CROWN' to signify 'KING' allows translators to maintain cultural and contextual nuances without direct word-for-word conversion .

Similes, using explicit comparisons like 'as brave as a lion,' provide clear imagery by making direct analogies, facilitating easier understanding in translation . In contrast, metaphors like 'He is a lion in battle' convey deeper meanings with implicit comparisons, creating a more intense but potentially nuanced understanding . Both enrich imagery but require different interpretative skills in translation.

Euphemism supports sensitive communication in professional settings by substituting harsh terms with milder alternatives to maintain decorum and professionalism. For instance, replacing 'intoxicated' with 'had too much' can convey the state without harshness, preserving respect even when addressing sensitive issues .

Euphemism enhances diplomatic communication by softening harsh expressions, which can prevent misunderstandings and promote polite discourse. An example is substituting 'died' with 'pass away' to gently convey the concept of death .

Using synonyms in translations demands consideration of context, nuance, and connotation to maintain text integrity. For instance, translating 'hard of hearing' as 'hơi bị lãng tai' allows for gentle communication of hearing impairment, aligning with cultural sensibilities .

Cultural context critically influences idiom translation by requiring adjustments to preserve intended meaning and cultural relevance. For example, 'Every dog has his day' translates to 'Không ai giàu ba họ, không ai khó ba đời' in Vietnamese, shifting the focus to a cultural perspective on fortune and cycles of prosperity .

Metaphorical expressions in translation utilize symbolic terms to convey abstract ideas vividly, enhancing interpretative richness. Terms like 'He has a heart of stone' denote emotional unyieldingness through symbolic allusion to stone . This requires translators to balance literal accuracy with metaphorical insight to maintain depth and resonance.

The antonymic translation method operates by converting affirmative sentences into negative ones, or vice versa, to preserve meaning while adjusting linguistic structures. An example is translating 'I couldn’t write until I was 5' into Vietnamese to emphasize the late ability development as 'Mãi tới 5 tuổi tôi mới có thể biết viết' .

You might also like